CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

CHƯƠNG V: DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI

Câu 361. / Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây không được áp dụng để nghiên cứu di truyền người:
a Phương pháp lai phân tích
b Phương pháp phả hệ
c Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
d Phương pháp di truyền tế bào
Câu 362. / Trong phương pháp phả hệ, việc xây dựng phả hệ phải được thực hiện qua ít nhất là:
a 2 thế hệ
b 5 thế hệ
c 10 thế hệ
d 3 thế hệ
Câu 363. / Hội chứng Đao có thể dễ dàng xác định bằng phương pháp:
a Di truyền hoá sinh
b Di truyền tế bào
c Di truyền phân tử
d Phả hệ
Câu 364. / Kĩ thuật ADN tái tổ hợp được ứng dụng trong
a Phương pháp phả hệ
b Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
c Phương pháp di truyền phân tử
d Phương pháp di truyền tế bào
Câu 365. / Di truyền y học phát triển, cho phép chuẩn đoán chính xác một số tật, bệnh di truyền từ giai đoạn
a Sơ sinh
b Trước sinh
c Trước khi có biểu hiện rõ ràng của bệnh ở cơ thể trưởng thành
d Thiếu niên
Câu 366. / Việc nghiên cứu di truyền người gặp khó khăn do
a Con người không tuân theo các qui luật di truyền
b Sinh sản chậm, bộ NST phức tạp, khó gây đột biến, không thể thực hiện ngẫu phối
c Con người sống thành xã hội phức tạp
d Bộ NST của các chủng người rất khác nhau
Câu 367. / Những phương pháp nào được áp dụng trong nghiên cứu di truyền người
a Nghiên cứu phả hệ, trẻ đồng sinh và phương pháp tế bào học
b Nghiên cứu tế bào, trẻ đồng sinh và di truyền chủng tộc
c Nghiên cứu trẻ đồng sinh, nghiên cứu bệnh di truyền và phả hệ
d Nghiên cứu tế bào, nghiên cứu bệnh di truyền và phả hệ
Câu 368. / Các bệnh, dị tật nào dưới đây liên quan đến đột biến gen lặn
a Bệnh mù màu, tiểu đường, thừa ngón
b Bệnh bạch tạng, máu khó đông, tật dính ngón tay 2 và 3
c Bệnh máu khó đông, bạch tạng, ngón tay ngắn
d Bệnh mù màu, máu khó đông, hồng cầu lưỡi liềm
Câu 369. / Phương pháp nghiên cứu tế bào là
a Nghiên cứu quá trình nguyên phân và giảm phân
b Quan sát, so sánh hình thái và số lượng NST trong tế bào tìm ra những trường hợp bất thường
c Nghiên cứu sự trao đổi chất diễn ra bên trong tế bào
d Tạo tế bào trần để lai tế bào sinh dưỡng
Câu 370. / Trẻ đồng sinh cùng trứng có đặc điểm nào sau đây
a Có nhóm máu khác nhau
b Có thể có giới tính giống hoặc khác nhau
c Luôn có giới tính giống nhau
d Luôn có giới tính khác nhau
Câu 371. / Bệnh, tật nào sau đây ở người là do thể 3 nhiễm
a Máu khó đông
b Hội chứng Down
c Mù màu
d Tật dính ngón tay 2 và 3
Câu 372. / Ở người những biến dị nào sau đây là thường biến
a Hồng cầu có dạng hình lưỡi liềm
b Bàn tay bị dính ngón 2 và 3, mù màu
c Người bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng
d Da bị sạm đen khi phơi nắng, số lượng hồng cầu tăng khi di cư lên vùng cao
Câu 373. / Ở người bệnh ung thư máu được phát hiện là do
a Mất đoạn NST số 2
b Lặp đoạn NST số 1
c Mất đoạn NST số 22
d Lặp đoạn NST số 5
Câu 374. / Bệnh di truyền nào dưới đây có nguyên nhân do sự biến đổi số lượng NST
a Claiphentơ, Tơcnơ, máu khó đông
b Tơcnơ, Down, tiểu đường
c Claiphentơ, Down, hồng cầu lưỡi liềm
d Down, Tơcnơ, Claiphentơ
Câu 375. / Để nâng cao tính chính xác và hiệu quả chẩn đoán bệnh di truyền. Người ta thường kết hợp phương pháp nghiên cứu tế bào với phương pháp
a Nghiên cứu trẻ đồng sinh
b Lai tế bào
c Nghiên cứu phả hệ.
d Tất cả các phương pháp nghiên cứu
Câu 376. / Phương pháp nghiên cứu nào dưới đây cho phép phát hội chứng claiphentơ ở người
a Nghiên cứu phả hệ
b Nghiên cứu tế bào
c Di truyền hoá sinh
d Nghiên cứu trẻ đồng sinh
Câu 377. / Kĩ thuật ADN tái tổ hợp được ứng dụng trong
a Phương pháp tạp giao thực nghiệm
b Phương pháp di truyền phân tử
c Phương pháp phả hệ
d Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh
Câu 378. / Bệnh Down không có biểu hiện nào sau đây
a Si đần, vô sinh
b Lười dày và dài
c Thể hiện ở người con trai
d Có ba nhiễm sắc thể X
Câu 379. / Kết quả quan trọng nhất thu được từ phương pháp phân tích di truyền tế bào là
a Xác định thời gian của chu kì tế bào
b Xác định được nhiều bệnh, tật di truyền liên quan đến đột biến nhiễm sắc thể
c Xác định số lượng gen trong tế bào
d Xác định số lượng nhiễm sắc thể đặc trưng của người
Câu 380. / Nếu một bệnh di truyền không thể chữa được thì cần phải làm gì
a Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách không sinh đẻ
b Không cần đặt vấn đề này ra vì bệnh nhân sẽ chết
c Không có phương pháp nào cả
d Ngăn chặn hậu quả cho con cháu bằng cách cấm kết hôn gần, hạn chế sinh đẻ
Câu 381. / Từ phả hệ đã cho người ta có thể
a Theo dõi các alen nhất định trên những người thuộc cùng gia đình, dòng họ qua nhiều thế hệ
b Xác định được tính trạng nào do gen quyết định và tính trạng nào phụ thuộc vào môi trường
c Biết được tính trạng nào đó là trội hay lặn, do một hay nhiều gen quy định, có di truyền liên kết với giới tính hay không
d Các bệnh tật di truyền có liên quan với các đột biến NST
Câu 382. / Ở người, tính trạng bệnh nào sau đây di truyền tuân theo quy luật của Menden
a Máu khó đông
b Bạch tạng
c Teo cơ
d Mù màu
Câu 383. / Một người mắc bệnh mù màu đỏ có 1 người em trai sinh đôi bình thường. Kết luận nào sau đây đúng
a Bệnh của người con trai là do cả bố mẹ truyền cho
b 2 người này là sinh đôi cùng trứng
c Người em trai sinh đôi có kiểu hình bình thường khi lấy vợ bình thường thì xác suất sinh ra con gái bị bệnh là 50%
d 2 người này là sinh đôi khác trứng
Câu 384. / Phát biểu nào sau đây SAI
a Bệnh bạch tạng, câm điếc bẩm sinh là do gen đột biến lặn
b Các năng khiếu toán học, âm nhạc, hội họa có cơ sở di truyền đa gen đồng thời chịu ảnh hưởng nhiều của môi trường
c Bệnh máu khó đông, mù màu đỏ và lục di truyền liên kết với giới tính
d Tật xương chi ngắn, tật 6 ngón tay, ngón tay ngắn là do đột biến gen lặn
Câu 385. / Có 1 bà mẹ sinh 2 người con gái 1 lần sinh, làm sao biết đây là sinh đôi đồng trứng hay khác trứng
a Phân tích ADN
b Không xác định được
c Xét nghiệm nhóm máu của 2 đứa trẻ
d Kiểm tra bộ NST
Câu 386. / Trong 1 gia đình, bố mẹ đều bình thường nhưng khi sinh con trai đầu thì nó bị bệnh câm điếc. Xác suất để đứa con thứ 2 sinh ra cũng mặc bệnh như người anh sẽ là
a 6,25%
b 25%
c 50%
d 12,5%
Câu 387. / Cơ chế hình thành hợp tử XYY ở ngươi như thế nào
a Cặp NST giới tính ở bố sau khi tự nhân đôi không phân li ở phân bào 2 của giảm phân tạo giao tử YY
b Cặp NST giới tính XX của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân li ở kì sau phân bào 1 của giảm phân tạo giao tử XX
c Cặp NST giới tính của bố và mẹ đều không phân li ở kì sau phân bào 1 của giảm phân tạo giao tử XX và XY
d Cặp NST giới tính XY sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kì sau phân bào 1 của giảm phân ở bố tạo giao tử XY
Câu 388. / Trong tế bào sinh dưỡng, Thể ba nhiễm ở người có số lượng NST là
a 45
b 43
c 49
d 47
Câu 389. / Nếu mất đoạn NST thứ 21 ở người sẽ gây ra
a Bệnh ung thư máu
b Hội chứng Đao(Down)
c Hội chứng Tớcnơ
d Bệnh hồng cầu hình liềm
Câu 390. / Ở người, thừa 1 NST số 23 có thể gây ra
a Hội chứng Tơcnơ
b Hội chứng Claiphentơ
c Hội chứng Đao
d Hội chứng tiếng mèo kêu
Câu 391. / Hậu quả của đột biến cấu trúc liên quan đến NST 21 ở người là
a Gây hội chứng mèo kêu
b Gây bệnh ung thư máu
c Thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm
d Gây hội chứng Đao
Câu 392. / Hiện tượng nào sau đây là đột biến?
a Số lượng hồng cầu trong máu của người tăng khi di lên núi cao
b Người bị bạch tạng có da trắng, tóc trắng, mắt hồng
c Một số loài thú thay đổi màu sắc, độ dày của bộ lông theo mùa
d Cây sồi rụng lá vào cuối thu và ra lá non vào mùa xuân
Câu 393. / Bệnh ung thư máu ở người có thể phát sinh do
a Đột biến chuyển đoạn trên nhiễm sắc thể số 22
b Đột biến mất một đoạn trên nhiễm sắc thể số 22
c Đột biến lặp 1 đoạn trên nhiễm sắc thể số 22
d Đột biến đảo đoạn trên nhiễm sắc thể số 22
Câu 394. / Hội chứng nào sau đây ở người là do đột biến cấu trúc NST?
a Đao
b Tơcnơ
c Tiếng mèo kêu
d Claiphentơ
Câu 395. / Cơ chế hình thành thể đột biến NST có kí hiệu là XYY ở người diễn ra ntn?
a NST X-X không phân li ở lần phân bào I của giảm phân
b Có hiện tượng không phân li của cặp NST XY ở lần phân bào II của giảm phân
c Cặp NST XY không phân li ở lần phân bào I của giảm phân
d NST Y-Y không phân li ở lần phân bào II của giảm phân
Câu 396. / Một tế bào giao tử của người có bộ NST (22+XY), tế bào này là
a Tế bào trứng vừa thụ tinh
b Tế bào sinh dưỡng vừa qua nguyên phân
c Tế bào sinh dưỡng bất thường
d Tinh trùng bất thường vừa được hình thành
Câu 397. / Một tế bào sinh dưỡng ở người có bộ NST được kí hiệu: (2n+2). Các giải thích nào sau đây hợp lí cho bộ NST này
a 44+3NST thứ 21+XXY
b 44+XXXY
c 42+3NST thứ 21 +XXY
d 44+3NST thứ 21 +OX
Câu 398. / Xét cặp NST giới tính XY ở 1 tế bào sinh tinh, sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này ở lần phân bào II của giảm phân sẽ dẫn tới KQ là tạo các giao tử mang bộ NST giới tính là
a X và Y
b XY và O
c XX, YY và O
d XX và O
Câu 399. / Xét cặp NST giới tính XX ở 1 tế bào sinh trứng, sự rối loạn phân li của cặp NST giới tính này ở lần phân bào II của giảm phân sẽ dẫn tới KQ là tạo các giao tử mang bộ NST giới tính là
a XX và O
b XX
c X và O
d O
Câu 400. / Trong di truyền học người, phương pháp nghiên cứu tế bào
a Xét nghiệm tế bào về mặt hóa học
b Phân tích cấu tạo protêin hay ADN ở tế bào
c Phân tích bộ NST ở tế bào người
d Xét nghiệm ADN để tìm hiểu cấu trúc gen


ĐÁP ÁN PHẦN LUYỆN TẬP.
361_a... 362_d... 363_b... 364_c... 365_b... 366_b... 367_a... 368_b... 369_b... 370_c... 371_b... 372_d... 373_c... 374_d... 375_c... 376_b... 377_b... 378_d... 379_b... 380_d... 381_c... 382_b... 383_d... 384_d... 385_a... 386_b... 387_a... 388_d... 389_a... 390_b... 391_b... 392_b... 393_b... 394_c... 395_d... 396_d... 397_b... 398_c... 399_a... 400_c...

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét

Đăng nhận xét